Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

Khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Để Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu khởi kiện, người khởi kiện cần chú ý một số vấn đề liên quan thủ tục, điều kiện khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án Việt Nam. Các nội dung này được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn. Ngoài ra, cần lưu ý là thủ tục khởi kiện vụ án lao động và kinh doanh thương mại cũng được điều chỉnh theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn.

I. Điều kiện khởi kiện, một số chú ý trước khi khởi kiện

1. Xác định Quyền khởi kiện

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo đó, có thể chia làm 02 nhóm người khởi kiện như sau:

  • Thứ nhất, người khởi kiện yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 186);
  • Thứ hai, người khởi kiện yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích nhà nước (Điều 187).

2. Chủ thể khởi kiện

Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự được quy định tại Điều 69.

3. Thủ tục tiền tố tụng

"Tiền tố tụng" là một thuật ngữ trong khoa học pháp lý, không phải là một thuật ngữ pháp lý. Có thể được hiểu là những công việc, thủ tục phải thực hiện trước khi khởi kiện(chỉ trong một số quan hệ tranh chấp đặc biệt). Ví dụ, tranh chấp đất đai thì phải thông qua hòa giải tại UBND cấp xã (Điều 202 Luật đất đai 2013) hay tranh chấp về lao động phải thông qua thủ tục hòa giải cấp cơ sở (Điều 201 Bộ luật lao động 2012) trước khi khởi kiện...

II. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại các Điều 26 đến Điều 42 Bộ lBộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Một số lưu ý khi xác định thẩm quyền của Tòa án:

1. Yếu tố nước ngoài:

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP thì đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài, cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, được hiểu như sau:

Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

  • Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  • Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  • Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  • Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  • Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Tài sản ở nước ngoài

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Uỷ thác tư pháp

Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc: rất khó khăn trong việc xác định nơi cư trú, nơi làm việc đối với những người bị kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc ổn định.
  • Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

III. Nộp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo

  • Đương sự có quyền  quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
  • Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp; Cơ quan tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.
  • Trong trường hợp người khởi kiện đã làm hết khả năng nhưng vẫn không thể thu thập, cung cứ cấp đầy đủ chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình thì người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án xem xét hỗ trợ.
  • Sau khi kiểm tra xem xét hồ sơ của người khởi kiện và nhận thấy người khởi kiện đã đáp ứng đầy đủ điều kiện khởi kiện, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí. Người khởi kiện có trách nhiệm liên hệ cơ quan Thi hành án cùng cấp để nộp tạm ứng án phí/lệ phí theo thông báo của Tòa.
  • Căn cứ để tính án phí, tạm ứng án phí/lệ phí được quy định tại Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 và được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP. Người khởi kiện có thể tham khảo mức án phí, tạm ứng án phí/lệ tại các văn bản nói trên.
  • Khi người khởi kiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện khởi kiện nêu trên Tòa án có thẩm sẽ tiến hành thụ lý giải quyết vụ việc.

thủ tục khởi kiện

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật dân sự

Lĩnh vực tư vấn luật dân sự, thủ tục khởi kiện, giải quyết tranh chấp là một trong những lĩnh vực mà chúng tôi tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu. Lĩnh vực này do nhóm Luật Sư Dân sự, tố tụng phụ trách tư vấn, soạn thảo và giải quyết tranh chấp. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách.



EmailFacebook!Google!Twitter!Zingme!Twitter!Twitter!
Đánh giá: 38 bình chọn, 0/10


Tư Vấn Luật Dân Sự

Tư Vấn Luật Dân Sự

Luật dân sự là một trong những ngành luật chung điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là các quan hệ về tài sản, nhân thân trong quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động. Bộ luật dân sự là Bộ luật chung điều chỉnh các quan hệ về tài sản và nhân thân. Tuy nhiên ...