Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

I. Xác định di sản thừa kế

Di sản thừa kế là tài sản do người chết để lại. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, để xác định đâu là di sản cần phải dựa trên những yếu tố sau:

-  Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

-  Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

-  Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được thuộc hai trường hợp trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì được xác định như sau:

  • Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
  • Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

-  Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ như trên và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Di sản thừa kế

II. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

1. Giấy tờ cần chuẩn bị:

  • Di chúc đối với trường hợp khai nhận di sản thừa kế theo di chúc;
  • Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và quyền được hưởng tài sản của người tiến hành thủ tục khai nhận với người để lại di sản (ví dụ: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản
  • Giấy tờ nhân thân của người nhận di sản (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu)
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản

Lưu ý: điều 669 BLDS 2005 quy định về những trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (nếu có những đối tượng này, thì họ cũng là người được nhận di sản và phải cùng làm thủ tục khai nhận, nếu không còn thì phải cung cấp giấy chứng tử)

2. Quy trình thực hiện

  • Sau khi nhận được hồ sơ từ khách hàng, Luật sư sẽ hỗ trợ người nhận di sản liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để lập văn bản khai nhận di sản thừa kế.
  • Trước khi lập văn bản khai nhận di sản thừa kế, công chứng viên sẽ tiến hành niêm yết tại nơi có bất động sản và nơi thường trú của người để lại di sản trong vòng 15 ngày về việc khai nhận di sản.
  • Sau 15 ngày niêm yết thì người khai nhận lên ký để lấy văn bản khai nhận di sản thừa kế, sau đó mang hồ sơ qua Chi cục thuế của Quận nơi có bất động sản để đóng thuế.
  • Sau khâu đóng thuế là nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để cập nhật thông tin (hoặc cấp mới sổ tùy từng trường hợp và mong muốn của khách) người nhận di sản vào giấy chủ quyền. Nếu cập nhật thông tin vào giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì khoảng sau 30 ngày sẽ có kết quả. Nếu cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì khoảng sau 45 ngày có kết quả.

III. Luật sư tư vấn về di sản thừa kế:

  • Tư vấn luật về quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc, chia tài sản thừa kế không phụ thuộc di chúc;
  • Thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế) đối với tài sản là đồng sở hữu, tài sản chung vợ chồng;
  • Thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế) có yếu tố nước ngoài;
  • Tách thức chia thừa kế, hàng thừa kế, phân chia di sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc;
  • Trình tự, thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế)  theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế để có văn bản kê khai di sản thừa kế hợp pháp, đảm bảo tính hiệu lực của văn bản khai nhận di sản thừa kế (tài sản thừa kế) để đảm bảo thuận tiện cho bước xác lập quyền sở hữu đối với di san thừa kế về sau;
  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế (tài sản thừa kế).

IV. Liên hệ luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn thừa kế, di sản thừa kế: 0912 12 68 12 - 0903 88 80 87

hoặc gửi yêu cầu qua email: tuvan@luatsuquangthai.vn

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn di sản thừa kế và thực hiện các dịch vụ luật nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.


Bài viết xem thêm